Giới thiệu các loại Máy lạnh AMENA (100% Made in Thailand)

Catalogue máy lạnh AMENA (100% Thái Lan)

MÁY LẠNH AMENA LOẠI 2 KHỐI – TREO TƯỜNG
Máy lạnh treo tường AMENA-Thailand 1.0 Hp: AMIW10S/AMOW10S 9.000 Btu/Hr
Máy lạnh treo tường AMENA-Thailand 1.5 Hp: AMIW13S/AMOW13S 12.500 Btu/Hr
Máy lạnh treo tường AMENA-Thailand 2.0 Hp: AMIW18S/AMOW18S 18.000 Btu/Hr
Máy lạnh treo tường AMENA-Thailand 2.5 Hp: AMIW24S/AMOW24S 24.000 Btu/Hr
Máy lạnh treo tường AMENA-Thailand 3.0 Hp: AMIW32S/AMOW32S 30.000 Btu/Hr

Máy lạnh treo tường AMENA-Thailand 5.0 Hp: AMIW48S/AMOW48S 48.000 Btu/Hr

MÁY LẠNH AMENA LOẠI 2 KHỐI – ÂM TRẦN:
Máy lạnh âm trần AMENA-Thailand 1.5 Hp: LC13MNVC/PC13RSVC 12,000Btu/Hr
Máy lạnh âm trần AMENA-Thailand 2.0 Hp: LC18MNVC/PC18RSVC 18,000 Btu/Hr
Máy lạnh âm trần AMENA-Thailand 2.5 Hp: LC24MNVC/PC24RSVC 24,000 Btu/Hr
Máy lạnh âm trần AMENA-Thailand 3.0 Hp: SC32MNVC/PC32RSVC 30,000 Btu/Hr
Máy lạnh âm trần AMENA-Thailand 4.0 Hp: SC36MNVC/PC36RSVC 34,000 Btu/Hr
Máy lạnh âm trần AMENA-Thailand 5.0 Hp: SC48MNVC/PC48RSVC 48,000 Btu/Hr

GIÁ MÁY LẠNH AMENA LOẠI 2 KHỐI – ÁP TRẦN/ĐẶT SÀN:
Máy lạnh áp trần/đặt sàn AMENA-Thailand 1.5 Hp: SN13MNVC/PC13RSVC 12,000 Btu/Hr
Máy lạnh áp trần/đặt sàn AMENA-Thailand 2.0 Hp: SN18MNVC/PC18RSVC 18,000 Btu/Hr
Máy lạnh áp trần/đặt sàn AMENA-Thailand 2.5 Hp: SN24MNVC/PC24RSVC 24,000 Btu/Hr
Máy lạnh áp trần/đặt sàn AMENA-Thailand 3.0 Hp: SN32MNVC/PC32RSVC 30,000 Btu/Hr
Máy lạnh áp trần/đặt sàn AMENA-Thailand 4.0 Hp: SN36MNVC/PC36RSVC 36,000 Btu/Hr
Máy lạnh áp trần/đặt sàn AMENA-Thailand 5.0 Hp: SN48MNVC/PC48RSVC 48,000 Btu/Hr

MÁY LẠNH AMENA LOẠI 2 KHỐI – ÂM TRẦN NỐI ỐNG GIÓ:
Máy lạnh âm trần nối ống gió AMENA-Thailand 2.0 Hp: DLM18LNVC/PC18RSVC 18,000 Btu/Hr
Máy lạnh âm trần nối ống gió AMENA-Thailand 2.5 Hp: DLM24LNVC/PC24RSVC 24,000 Btu/Hr
Máy lạnh âm trần nối ống gió AMENA-Thailand 3.0 Hp: DLM32LNVC/PC32RSVC 30,000 Btu/Hr
Máy lạnh âm trần nối ống gió AMENA-Thailand 4.0 Hp: DLM36LNVC/PC36RSVC 36,000 Btu/Hr
Máy lạnh âm trần nối ống gió AMENA-Thailand 5.0 Hp: DLM48LNVC/PC48RSVC 48,000 Btu/Hr
Máy lạnh âm trần nối ống gió AMENA-Thailand 7.0 Hp: DLM60LNVC/PC60RSVC 60,000 Btu/Hr

Tính năng vượt trội của Máy lạnh AMENA – Thailand:

  • Tiết kiệm điện theo tiêu chuẩn của bộ năng lượng Thái Lan.
  • Chống nghẹt gas, bảo vệ Block máy, có Microban chống nấm mốc và diệt khuẩn.
  • Chế độ Turbo làm cho hệ thống đạt đến mức nhiệt độ cài đặt trong thời gian nhanh nhất.
  • Tự làm sạch và tự khởi động lại khi mất nguồn.
  • Vỏ dàn nóng, dàn lạnh được làm bằng nhựa PE chống sự ăn mòn của môi trường.

Để được hỗ trợ tốt nhất, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Nguyễn Hoài Ân

Di động: 0903384899/ 0909706901

E-mail: hoaian.amena@gmail.com

Webblog: http://maylanhamena.wordpress.com

 

Bảng giá máy lạnh AMENA

MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ AMENA – THÁI LAN


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ LẮP RÁP MÁY ĐIẾU HÒA NHIỆT ĐỘ

TRONG XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ VĂN PHÒNG LÀM VIỆC


TIÊU CHUẨN LÀM LẠNH CỦA MÁY ĐHKK ĐỐI VỚI PHÒNG CẦN LẮP RÁP

Máy có công suất lạnh 1HP (9000Btu/hr). Hay còn gọi là máy lạnh 1 ngựa dùng cho phòng khoảng 35 – 45 m3

Máy có công suất lạnh 1.5 HP (12500Btu/hr) Hay còn gọi là máy lạnh 1.5 ngựa dùng cho phòng khoảng 55 – 65 m3

Máy có công suất lạnh 2HP (18000Btu/hr) Hay còn gọi là máy lạnh 2 ngựa dùng cho phòng khoảng 75 – 85 m3

(Thể tích của gian phòng được tính bằng chiều Dài * Chiều rộng * Chiều cao của gian phòng)

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ LẮP ĐẶT MÁY LẠNH ĐỂ PHÙ HỢP VỚI GIAN PHÒNG & SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ

Dàn lạnh được lắp đặt trong gian phòng theo tiêu chuẩn như trên là tốt nhất. Ngoài ra còn có những yếu tố khác trong quá trình lắp ráp máy lạnh có ảnh hưởng đến mức độ làm lạnh như vật liệu xây dựng, nguồn nhiệt tác động đến căn phòng và số lượng người thường xuyên sử dụng căn phòng nhiều hay ít. Vì vậy không phải căn phòng nào cũng có những tiêu chuẩn giống nhau, nên chúng ta có thể cộng hoặc trừ thêm 5m3 - 10m3 là vừa.

Chúng ta cần chú ý thêm đến những yếu tố khác khi muốn lắp đặt máy lạnh AMENA là: Căn phòng chúng ta muốn lắp phải có độ kín nhất định.

Khoảng cách giữa Dàn nóng và Dàn lạnh phải tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà sản xuất (Thông số Kỹ thuật trên Catalogue Máy lạnh AMENA).

Dàn lạnh nên đặt dựa sát theo tường nơi chính giữa phòng để hơi lạnh có thể tỏa ra đều phòng và nhanh lạnh nhất.

Dàn nóng cần để nơi thoáng mát và đặt cách xa tường ít nhất là 20cm. Đối với Dàn nóng để nơi càng thoáng mát càng tốt cho hệ thống máy lạnh và máy chạy được bền hơn vì Dàn nóng có hệ thống trao đổi nhiệt giữa nhiệt độ môi trường bên ngoài và nhiệt độ trong căn phòng.

CÁC PHỤ KIỆN CẦN THIẾT KHI LẮP ĐẶT MÁY LẠNH

Chúng ta nên cung cấp nguồn điện có Công tắc riêng cho máy lạnh.

Trường hợp bên ngoài không có chỗ để kê Dàn nóng thì chúng ta có thể dùng giá đỡ (Ê-KE) để treo Dàn nóng ở bên ngoài.

Chúng ta sử dụng ống đồng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất để liên kết giữa Dàn nóng và Dàn lạnh. Dùng ống nước nhựa cứng hoặc mềm để đưa nước xả của máy lạnh thoát ra bên ngoài.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI SỬ DỤNG MÁY LẠNH

  • Điều chỉnh Remote đúng các chế độ cần sử dụng.
  • Để Remote nơi khô ráo, kiểm tra Pin định kỳ.
  • Không sử dụng một Pin mới và một Pin cũ lẫn nhau.
  • Ở điều kiện môi trường bình thường nên kiểm tra máy định kỳ 3 hoặc 6 tháng một lần. Việc kiểm tra định kỳ (hay còn gọi là Bảo trì) là một yếu tố rất cần thiết vì bảo trì sẽ giúp máy chạy tốt hơn, bền hơn và sớm phát hiện ra những nguy cơ hư hỏng tiềm ẩn để sửa chữa. Công việc bảo trì bao gồm việc đo kiểm tra các chế độ hoạt động của máy và vệ sinh máy (Vì trong quá trình hoạt động máy sẽ bị bám các bụi bẩn ở cả Dàn lạnh lẫn Dàn nóng). Việc bảo trì định kỳ không những giúp máy hoạt động tốt hơn mà còn là một yếu tố giúp chúng ta tiết kiệm được điện năng tiêu thụ.

Nên liên hệ nơi bán hàng hoặc những nơi chuyên về Điện lạnh để lắp đặt. Vì việc lắp đặt đúng kỹ thuật cũng là một yếu tố chính để máy lạnh hoạt động tốt.

NHỮNG ĐIỀU CẢNH BÁO

Việc lắp đặt máy lạnh và bảo trì máy lạnh có thể gặp nguy hiểm do có hệ thống nén áp suất cao và các thiết bị điện. Chúng ta không nên tự ý tháo lắp hoặc di dời máy lạnh khi không có đủ các thiết bị chuyên dùng hoặc Kỹ thuật viên Điện lạnh hỗ trợ.

Không nên lắp ghép giữa Dàn nóng và Dàn lạnh có công suất khác nhau thành một bộ. Trong tất cả các sản phẩm máy lạnh có nguồn gốc rõ ràng đều có sách hướng dẫn sử dụng,chỉ dẫn vận hành máy, nên tham khảo kỹ từng phần.

Đôi khi do bấm sai chế độ ở Remote (Bộ điều khiển từ xa) cũng làm cho máy hoạt động khác đi dẫn đến việc máy làm lạnh không như ý muốn.

VÍ DỤ: Máy chỉ thổi gió, hay chỉ chạy ở chế độ nào đó mà không phải chế độ làm lạnh hoặc không quay cánh đảo chiều gió,… Vì trong máy lạnh có nhiều chức năng. Nên tham khảo chi tiết ở phần hướng dẫn sử dụng Remote trên các quyển hướng dẫn sử dụng máy lạnh khi các bạn mua máy do nhà sản xuất cung cấp kèm theo.

  • Không treo đồ, phơi đồ trên các Dàn nóng vì khi các vật dụng che khuất phần thông gió giải nhiệt Dàn nóng của máy có thể dẫn đến Block máy không giải nhiệt được là nguyên nhân dẫn đến quá tải và cháy block.
  • Không tự ý xê dịch vị trí Dàn nóng. Nên cố định Dàn nóng một chỗ vì mỗi lần di chuyển rất dễ gây nên gấp, nứt, tét ống đồng tại các đầu van làm xì ga dẫn đến không lạnh và hư đường ống dẫn ga cũng là một trong các nguyên nhân dẫn đến trường hợp cháy Block máy.
  • Trong khi mở máy lạnh không nên để cánh đảo gió ở một vị trí nhất định trong thời gian quá dài. Vì ở một chỗ cố định không khí lưu thông trong phòng không đồng đều dẫn đến việc bạn có cảm giác căn phòng không được lạnh.
  • Không nên để hướng gió thổi trực tiếp vào người trong thời gian dài dễ gây cảm lạnh.

Ngoài ra, Qúy khách hàng còn có những thắc mắc khi đã lắp đặt máy lạnh AMENA hoặc đang chuẩn bị lắp ráp máy lạnh AMENA có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp.

Để được hỗ trợ tốt nhất, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Nguyễn Hoài Ân

Di động: 0903384899/ 0909706901

E-mail: hoaian.amena@gmail.com

Webblog: http://maylanhamena.wordpress.com

Categories: Uncategorized

Giới thiệu chung về các Hệ thống điều hòa không khí (ĐHKK).

Mô hình hệ thống điều hòa không khí

Hiện nay các hệ thống ĐHKK rất đa dạng, tuỳ vào các yêu cầu cụ thể mà nhà thiết kế có thể lựa chọn hệ thống ĐHKK để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo tính kinh tế về vốn đầu tư và các chi phí vận hành.

Dưới đây chúng ta xem xét các hệ thống điều hoà không khí cơ bản :

- Hệ thống điều hoà không khí cục bộ (Split air conditionner).

- Hệ thống điều hoà không khí trung tâm làm lạnh nước (hệ Water cooled water chiller)

- Hệ thống điều hoà không khí trung tâm kiểu VRV sử dụng biến tần (Variable Refrigeration Volume)

1 – Hệ thống ĐHKK cục bộ:

Hệ thống này  gồm các máy cục bộ đơn chiếc  được lắp đặt cho các khu vực điều hoà đơn lẻ. Máy cục bộ gồm 2 khối là :

a/ Khối nóng (OUTDOOR) đặt ngoài khu vực điều hoà.

b/ Khối lạnh (INDOOR) là phần phát lạnh được đặt trong khu vực  điều hoà.

Đặc điểm của hệ thống này :

- Là loại máy nhỏ (máy dân dụng) công suất thường từ 9.000… 96.000Btu/h.

- Lắp đặt nhanh, dễ dàng và không đòi hỏi kỹ thuật cao.

- Sử dụng đơn giản, không bị ảnh hưởng của các máy khác trong hệ thống.

- Bảo dưỡng, sửa chữa đơn giản và độc lập từng máy.

- Việc lắp đặt rời rạc các  OUTDOOR ở trên tường ngoài nhà sẽ làm ảnh hưởng đến kết cấu kiến trúc của toàn bộ toà nhà. (Việc treo các OUTDOOR thông thường phải treo phía tường ngoài nhà để đảm bảo độ khảng cách nối INDOOR với OUTDOOR trong giới hạn tiêu chuẩn).

- Do INDOOR và OUTDOOR nối với nhau bằng ống GAS trong trường hợp máy bị dò GAS gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người và ảnh hưởng đến môi trường (làm phá hủy tầng OZONE).

- Đối với hệ thống máy cục bộ việc cung cấp khí tươi cho phòng thường là cấp trực tiếp bằng quạt gió, do vậy không khí không được sử lý bụi, ẩm và thường tạo lên sự chênh lệch nhiệt độ cao giữa luồng khí cấp bổ xung và luồng khí cấp lạnh của INDOOR, gây cảm giác khó chịu cho con người trong phòng điều hòa.

- Khả năng bố trí các INDOOR trong phòng để đảm bảo độ khuyếch tán đồng đều bị hạn chế.

- Hiệu suất hoạt động của máy ảnh hưởng lớn bởi nhiệt độ bên ngoài đặc biệt khi nhiệt độ  không khí bên ngoài cao thì hiệu suất làm việc của máy giảm đáng kể. nhiệt độ ngoài trời cao khả năng trao đổi nhiệt của dàn nóng thấp, INDOOR phát ra công suất lạnh thấp,  máy ở tình trạng quá tải.

- Hệ số tiêu thụ điện năng lớn, chi phí vận hành cao.

- Độ bền và tuổi thọ sử dụng không cao (khoảng 5…6 năm).

- Thường áp dụng cho những công trình nhỏ, đơn giản không yêu cầu các thông số môi trường đặc biệt.

2 – Hệ thống ĐHKK trung tâm

Hệ thống này  gồm một hay nhiều máy trung tâm phối hợp thành một hệ thống tổng thể phân phối lạnh cho toàn bộ các khu vực trong toà nhà. Hệ thống điều hoà trung tâm sử dụng nước làm tác nhân lạnh thông qua hệ thống đường ống dẫn nước vào các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh không khí.

Hệ thống máy lạnh trung tâm bao gồm các phần chính :

a/ Máy lạnh trung tâm (CHILLER): Là thiết bị sản xuất ra nước lạnh qua hệ thống đường ống dẫn cung cấp cho các dàn trao đổi nhiệt lắp đặt trong các không gian điều hoà để làm lạnh không khí.

b/ Các dàn trao đổi nhiệt (FAN COIL UNITs – FCUs): Là các thiết bị đặt tại các khu vực cần điều hoà (công suất các dàn trao đổi nhiệt được chọn dựa vào công suất lạnh yêu cầu của phòng mà lắp các loại khác nhau), tại đây nước lạnh từ máy lạnh đi qua dàn lạnh để trao đổi nhiệt với không khí trong phòng và thực hiện chức năng làm lạnh.

c/ Tháp giải nhiệt và bơm nước: thực hiện chức năng giải phóng năng lượng nhiệt của bình ngưng (máy lạnh) sau khi máy lạnh thực hiện công làm lạnh nước trong bình bay hơi.

d/ Hệ thống đường ống và bơm nước cấp lạnh: Là hệ thống phân phối nước lạnh từ máy lạnh trung tâm đến các dàn trao đổi nhiệt FCU.

e/ Hệ thống đường ống phân phối không khí lạnh: Là hệ thống phân phối không khí lạnh từ các FCU qua các miệng thổi tới các khu vực cần điều hoà.

f/ Hệ thống điện điều khiển: Là hệ thống điều khiển khống chế liên động các thiết bị trong hệ thống (Máy lạnh, FCU, Bơm nước và tháp giải nhiệt)

Đặc điểm của hệ thống này:

- Máy lạnh trung tâm có thể đặt trên tầng mái hay trong phòng kỹ thuật tầng hầm, các dàn trao đổi nhiệt được đặt trong các phòng điều hoà (thông thường là các loại dàn đặt trong trần giả và được phân phối không khí lạnh thông qua đường ống gió và các cửa thổi đặt trong trần), hệ thống đường ống nước lạnh phân phối cho các dàn trao đổi nhiệt được đi trong hộp kỹ thuật và trên trần giả vì vậy việc lắp đặt hệ thống không làm ảnh hưởng đến kết cấu kiến trúc  của công trình.

- Việc cấp lạnh được thống qua hệ thống ống gió và các miệng thổi từ trên trần xuống các khu vực của phòng điều hoà do đó việc bố trí các miệng thổi để đảm bảo khả năng khuyếch tán đều không khí lạnh trong phòng là hoàn toàn có thể thực hiện được.

- Đối với hệ thống trung tâm việc cấp bổ xung khí tươi rất đơn giản bằng cách thông qua hệ thống ống gió lắp các thiết bị hoà trộn không khí AHU cấp không khí tươi vào và hoà trộn với không khí hồi về của mỗi FCU, AHU. (điều này đối với các máy cục bộ khó có thể thực hiện được).

- Do hệ thống giải nhiệt bằng nước nên trong quá trình hoạt động máy lạnh chạy ổn định, ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ bên ngoài.

- Hệ số tiêu thụ điện năng thấp hơn nữa khả năng điều chỉnh công suất của hệ thống tốt do đó trong quá trình vận hành máy lạnh sẽ tự động điều chỉnh công suất máy nén để đảm bảo giảm tối thiểu chi phí điện năng trong quá trình vận hành hệ thống. Điều này giảm đáng kể chi phí vận hành cho toàn bộ hệ thống.

- Độ bền và tuổi thọ cao (trên 15 năm)

- Có dải công suất để lựa chọn rộng, có thể chọn loại máy với công suất phù hợp với các loại công trình thiết kế và đầu tư mở rộng hệ thống dễ dàng.

Hiện nay, trong lĩnh vực điều hoà không khí có khá nhiều hệ thống được sử dụng cho các công trình có mục đích sử dụng  khác nhau và đặc điểm kiến trúc khác nhau. Có thể phân biệt các hệ thống này thông qua một số đặc điểm. Tuy nhiên có thể khái quát thành một số hệ thống cơ bản:

* Hệ thống làm lạnh bằng nước:

Bao gồm:

- Hệ thống làm lạnh bằng nước, giải nhiệt dàn ngưng bằng nước.

- Hệ thống làm lạnh bằng nước, giải nhiệt dàn ngưng bằng gió.

Trong hệ thống này bao gồm các thiết bị chính như: máy lạnh trung tâm, các dàn trao đổi nhiệt, thiết bị giải nhiệt dàn ngưng, các bơm nước, …….

Nước lạnh sản xuất ra tại các máy lạnh trung tâm được cấp tới các dàn trao đổi nhiệt đặt tại các không gian điều hoà. Tại đây, nước đóng vai trò là tác nhân trao đổi nhiệt, thực hiện quá trình nhận nhiệt từ môi trường trong phòng, làm giảm (tăng) nhiệt độ, độ ẩm trong phòng. Sau khi thực hiện xong quá trình này, nước lại tuần hoàn về máy lạnh trung tâm và tiếp tục một chu trình mới.

Hệ thống này phù hợp với những yêu cầu điều hoà cho các không gian khác nhau có chế độ nhiệt độ – độ ẩm khác nhau (ở mỗi không gian riêng biệt ta có thể lựa chọn một nhiệt độ – độ ẩm tuỳ thích, tuỳ thuộc vào cách khống chế tại không gian đó)

Yêu cầu về không gian lắp đặt cho hệ thống này không cao lắm. Khoảng cách giữa trần giả và đáy dầm khoảng từ 100 – 200 mm là có thể thực hiện được.

* Hệ thống làm lạnh bằng gió:

Bao gồm :

- Hệ thống làm lạnh bằng gió, giải nhiệt dàn ngưng bằng nước.

- Hệ thống làm lạnh bằng gió, giải nhiệt dàn ngưng bằng gió

Trong hệ thống này bao gồm các thiết bị chính như : máy lạnh trung tâm, các kênh dẫn gió và phân phối gió lạnh, thiết bị giải nhiệt dàn ngưng …….

Khác với hệ thứ nhất, ở hệ này, máy lạnh trung tâm sản xuất ra gió lạnh và cấp tới các không gian điều hoà qua các kênh dẫn gió. Tại đây, gió lạnh đóng vai trò là tác nhân trao đổi nhiệt, thực hiện quá trình nhận nhiệt từ môi trường trong phòng, làm giảm (tăng) nhiệt độ, độ ẩm trong phòng. Sau khi thực hiện xong quá trình này, gió lạnh lại tuần hoàn về máy lạnh trung tâm qua một kênh dẫn gió khác (hoặc hồi trực tiếp về buồng máy) và tiếp tục một chu trình mới.

3 – Hệ thống điều hoà không khí biến tần (VRV)

Hệ thống điều hoà không khí biến tần được cấu thành bởi một hoặc nhiều hệ thống nhỏ hơn, mỗi hệ thống nhỏ đó bao gồm 1 outdoor unit nối với nhiều indoor unit thông qua một tuyến đường ống gas và hệ thống điều khiển. Hệ thống điều hoà biến tần khác với hệ thống điều hoà một mẹ nhiều con ở chỗ: ở máy điều hoà một mẹ nhiều con, mỗi indoor unit nối với outdoor unit bằng một tuyến ống gas riêng biệt; ở máy điều hoà biến tần, các indoor unit nối với outdoor unit bằng một tuyến đường ống gas chung.

Sử dụng hệ thống điều hoà biến tần khi công trình có hệ số sử dụng không đồng thời lớn, hệ thống điều hoà biến tần sẽ tiết kiệm được điện năng tiêu thụ do có khả năng điều chỉnh dải công suất lớn (10% – 100%).

Mức độ hiện đại hoá, tiện nghi, tính linh động cao. Có thể vừa điều khiển cục bộ tạo từng phòng vừa điều khiển trung tâm. Hệ thống có thể kết nối vào hệ thống điều khiển chung của toà nhà thông qua máy tính.

Thiết bị gọn nhẹ, chi phí vận hành không lớn.

Lắp đặt đơn giản, ít làm ảnh hưởng đến các hệ thống thiết bị khác và ít ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình.

Tuy nhiên, hệ thống cũng có nhược điểm là chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với các hệ thống khác nhưng độ tin cậy, hiệu quả và tính tiện dụng lại tăng lên rất nhiều.

Máy điều hoà hệ VRV có 3 kiểu giàn nóng: loại 1 chiều, loại 2 chiều bơm nhiệt và loại 2 thu hồi nhiệt. Các giàn lạnh gồm có 9 loại với năng suất lạnh khác nhau:

- Loại âm trần cassette 4 hướng thổi

- Loại âm trần cassette 2 hướng thổi.

- Loại âm trần cassette 1 hướng thổi.

- Loại âm trần nối ống gió áp suất tĩnh

- Loại âm trần nối ống gió áp suất cao

- Loại âm trần nối ống gió dạng mỏng

- Loại áp trần

- Loại đặt sàn

- Loại treo tường.

Theo VinaCDS

SO SÁNH CÁC KIỂU HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (ĐHKK)

HỆ THỐNG KIỂU CỤC BỘ:

- Máy điều hòa không khí loại 1 khối (Window Type):

+ Máy điều hòa dạng cửa sổ thường được lắp đặt trên các tường trông giống như các cửa sổ nên được gọi là máy điều hòa không khí dạng cửa sổ.

+ Máy điều hoà dạng cửa sổ là máy điều hoà có công suất nhỏ nằm trong khoảng 7.000 ÷ 24.000 Btu/h với các model chủ yếu sau 7.000, 9.000, 12.000, 18.000 và 24.000 Btu/h. Tuỳ theo hãng máy mà số model có thể nhiều hay ít.

- Máy điều hòa không khí rời loại 2 khối:

+ Máy điều hòa rời gồm 2 cụm dàn nóng và dàn lạnh được bố trí tách rời nhau . Nối liên kết giữa 2 cụm là các ống đồng dẫn gas và dây điện điều khiển. Máy nén thường đặt ở bên trong cụm dàn nóng, điều khiển làm việc của máy từ dàn lạnh thông qua bộ điều khiển có dây hoặc điều khiển từ xa.

+ Máy điều hoà kiểu rời có công suất nhỏ từ 9.000 Btu/h ÷ 60.000 Btu/h, bao gồm chủ yếu các model sau: 9.000, 12.000, 18.000, 24.000, 36.000, 48.000 và 60.000 Btu/h. Tuỳ theo từng hãng chế tạo máy mà số model mỗi chủng loại có khác nhau.

- Máy điều hòa không khí loại Multi – Split:

+ Máy điều hòa loại Multi-Split về thực chất là máy điều hoà gồm 1 dàn nóng và 2 – 4 dàn lạnh. Mỗi cụm dàn lạnh được gọi là một hệ thống. Thường các hệ thống hoạt động độc lập. Mỗi dàn lạnh hoạt động không phụ thuộc vào các dàn lạnh khác. Các máy điều hoà ghép có thể có các dàn lạnh chủng loại khác nhau.

+ Máy điều hòa dạng ghép có những đặc điểm và cấu tạo tương tự máy điều hòa kiểu rời. Tuy nhiên do dàn nóng chung nên tiết kiệm diện tích lắp đặt

- Máy điều hoà kiểu 2 mãnh thổi tự do – Loại tủ đứng:

+ Máy điều hoà rời thổi tự do là máy điều hoà có công suất trung bình. Đây là dạng máy rất hay được lắp đặt ở các nhà hàng và sảnh của các cơ quan. Công suất của máy từ 36.000 ÷ 100.000 Btu/h Về nguyên lý lắp đặt cũng giống như máy điều hoà rời gồm dàn nóng, dàn lạnh và hệ thống ống đồng, dây điện nối giữa chúng.

+ Ưu điểm của máy là gió lạnh được tuần hoàn và thổi trực tiếp vào không gian điều hoà nên tổn thất nhiệt bé, chi phí lắp đặt nhỏ . Mặt khác độ ồn của máy nhỏ nên mặc dù có công suất trung bình nhưng vẫn có thể lắp đặt ngay trong phòng mà không sợ bị ảnh hưởng

HỆ THỐNG KIỂU PHÂN TÁN:

- Máy điều hòa khống khí hệ VRV:

+ Máy điều hoà VRV do hãng Daikin của Nhật phát minh đầu tiên. Hiện nay hầu hết các hãng đã sản xuất các máy điều hoà VRV và đặt dưới các tên gọi khác nhau , nhưng về mặt bản chất thì không có gì khác.

+ Tên gọi VRV xuất phát từ các chữ đầu tiếng Anh : Variable Refrigerant Volume, nghĩa là hệ thống điều hoà có khả năng điều chỉnh lưu lượng môi chất tuần hoàn và qua đó có thể thay đổi công suất theo phụ tải bên ngoài.

+ Máy điều hoà VRV ra đời nhằm khắc phục nhược điểm của máy điều hoà dạng rời là độ dài đường ống dẫn ga, chênh lệch độ cao giữa dàn nóng, dàn lạnh và công suất lạnh bị hạn chế. Với máy điều hoà VRV cho phép có thể kéo dài khoảng cách giữa dàn nóng và dàn lạnh lên đến 100m và chênh lệch độ cao đạt 50m. Công suất máy điều hoà VRV cũng đạt giá trị công suất trung bình.

- Máy điều hòa không khí làm lạnh bằng nước (WATER CHILLER):

Hệ Chiller làm lạnh bằng nước giải nhiệt gió:

Hệ Chiller làm lạnh bằng nước giải nhiệt nước

+ Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống trong đó cụm máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng 7oC. Sau đó nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt gọi là các FCU và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí. Như vậy trong hệ thống này nước sử dụng làm chất tải lạnh .

Ưu điểm:

- Công suất dao động lớn : Từ 5Ton lên đến hàng ngàn Ton – Hệ thống ống nước lạnh gọn nhẹ, cho phép lắp đặt trong các tòa nhà cao tầng, công sở nơi không gian lắp đặt ống nhỏ. – Hệ thống hoạt động ổn định , bền và tuổi thọ cao. – Hệ thống có nhiều cấp giảm tải, cho phép điều chỉnh công suất theo phụ tải bên ngoài và do đó tiết kiệm điện năng khi non tải : Một máy thường có từ 3 đến 5 cấp giảm tải. Đối với hệ thống lớn người ta sử dụng nhiều cụm máy nên tổng số cấp giảm tải lớn hơn nhiều. – Thích hợp với các công trình lớn hoặc rất lớn.

Nhược điểm:

- Phải có phòng máy riêng. – Phải có người chuyên trách phục vụ. – Vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng tương đối phức tạp. – Tiêu thụ điện năng cho một đơn vị công suất lạnh cao, đặc biệt khi tải non.

HỆ THỐNG KIỂU TRUNG TÂM:

+ Hệ thống điều hòa trung tâm là hệ thống mà ở đó xử lý nhiệt ẩm được tiến hành ở một trung tâm và được dẫn theo các kênh gió đến các hộ tiêu thụ.

Ưu điểm :

- Lắp đặt và vận hành tương đối dễ dàng – Khử âm và khử bụi tốt , nên đối với khu vực đòi hỏi độ ồn thấp thường sử dụng kiểu máy dạng tủ. – Nhờ có lưu lượng gió lớn nên rất phù hợp với các khu vực tập trung đông người như : Rạp chiếu bóng, rạp hát , hội trường, phòng họp, nhà hàng, vũ trường, phòng ăn. – Giá thành nói chung không cao.

Nhược điểm:

- Hệ thống kênh gió quá lớn (80.000BTU/h trở lên) nên chỉ có thể sử dụng trong các tòa nhà có không gian lắp đặt lớn. – Đối với hệ thống điều hòa trung tâm do xử lý nhiệt ẩm tại một nơi duy nhất nên chỉ thích hợp cho các phòng lớn, đông người. Đối với các tòa nhà làm việc, khách sạn, công sở .. là các đối tượng có nhiều phòng nhỏ với các chế độ hoạt động khác nhau, không gian lắp đặt bé, tính đồng thời làm việc không cao thì hệ thống này không thích hợp.

(Chưa rõ nguồn)

Để được hỗ trợ tốt nhất, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Nguyễn Hoài Ân

Trưởng khu vực Kinh doanh

Di động: 0903384899/ 0909706901

E-mail: hoaian.amena@gmail.com

Webblog: http://maylanhamena.wordpress.com

Categories: Uncategorized
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.